KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

Trường THPT Thống Linh được thành lập theo Quyết định số 27 ngày 15/3/2005 của UBND tỉnh Đồng Tháp, tọa lạc ấp 4, xã Phương Trà, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

SỞ GDĐT TỈNH ĐỒNG THÁP    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT THỐNG LINH    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 98/KH-THPTTL    Cao Lãnh, ngày 30  tháng 09  năm 2015


KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC 
GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 

1. Lịch sử phát triển nhà trường 
Trường THPT Thống Linh được thành lập theo Quyết định số 27 ngày 15/3/2005 của UBND tỉnh Đồng Tháp, tọa lạc ấp 4, xã Phương Trà, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 
Từ ngày thành lập đến cuối năm học 2008-2009, trường nằm trong khuôn viên của trường Tiểu học Phương Trà 2, thuộc ấp 3, xã Phương Trà. Giai đoạn này trường có 2 dãy lắp ghép, với 17 phòng học và phòng chức năng. Khuôn viên chật hẹp, điều kiện cơ sở vật chất vô cùng khó khăn. Năm học 2005-2006 trường có 14 lớp, 536 học sinh; trong đó, có 8 lớp 10 hệ Trung học phổ thông, 342 học sinh; 1 lớp 10 hệ Bán công với 21 học sinh; có 5 lớp 11, 194 học sinh (là lớp nhô của trường THPT Cao Lãnh 1, học lớp 10 tại trường THCS Phương Trà). Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, gồm 30 người: 1 cán bộ quản lý, 25 giáo viên dạy lớp (có 3 giáo viên thỉnh giảng), 4 nhân viên.
Cuối tháng 07 năm 2009, trường được chuyển về ấp 4, xã Phương Trà; với diện tích 29.993,4m2. Thời gian đầu, trường chỉ có 1 dãy gồm 20 phòng học và phòng chức năng (một trệt, một lầu). Đầu năm 2010 trường được Sở Giáo dục đầu tư xây dựng thêm 6 phòng học, 2 phòng thí nghiệm, 1 phòng thư viện và 1 hội trường. Trong năm học 2009-2010, trường có 22 lớp học, 946 học sinh, 62 cán bộ, giáo viên, nhân viên.     
Đầu năm học 2054-2016, trường có 22 lớp học, 853 học sinh. Trong đó, có 9 lớp 10 với 363 học sinh; 7 lớp 11 với 269 học sinh; 6 lớp 12 với 221 học sinh. Cán bộ, giáo viên, nhân viên có 63 người, 28 nữ. Ban giám hiệu 3 người, 1 nữ; 01 CBPCGD, 01 Bí thư Đoàn trường, 51 giáo viên dạy lớp, 8 nhân viên.
Sau 10 năm kể từ khi thành lập, đến nay trường THPT Thống Linh đã trở thành một ngôi trường khang trang, có khuôn viên rộng rãi, thoáng mát. Cơ sở vật chất phục vụ dạy học và sinh hoạt của giáo viên, học sinh đã được đầu tư xây dựng và cải thiện, nâng cấp ngày một tốt hơn. Giáo viên trực tiếp đứng lớp đều có trình độ đạt và vượt chuẩn (có 11 GV, 2 cán bộ quản lý có bằng Thạc sĩ, 01 CBQL đang học cao học).

2. Thành tích đạt được trong căc năm qua
 Chất lượng giáo dục hằng năm được duy trì. Số lượng học sinh đạt học lực từ trung bình trở lên hằng năm trên 95%; số học sinh được xếp hạnh kiểm tốt trên 85%. Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp bốn năm liền đạt 100%, năm 2015 trên 90%; trong số các học sinh tốt nghiệp, tỉ lệ đậu vào các trường đại học, cao đẳng trên 40%. Việc bồi dưỡng học sinh giỏi tham gia các kì thi cấp tỉnh, khu vực cũng đạt kết quả cao. Nhiều năm liền tập thể đạt danh hiệu thi đua “tập thể lao động tiên tiến”, “tập thể lao động xuất sắc”.
Trong hai năm qua có 21 học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, có 15 sáng kiến kinh nghiệm được công nhận cấp Tỉnh. 
    Đến nay có 36 giáo viên đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi cấp trường, 5 giáo viên đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 1 giáo viên đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi toàn quốc; 33 giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 5 giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, 11 giáo viên được nhận bằng khen của UBND tỉnh Đồng Tháp, 15 sáng kiến kinh nghiệm được công nhận cấp tỉnh.

3.  Phân tích môi trường SWOT:
3.1. Đặc điểm tình hình
3.1.1. Môi trường bên trong
a. Điểm mạnh
Trường THPT Thống Linh luôn được sự quan tâm của Lãnh đạo Sở Giáo dục, của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương các cấp.
    Sự hỗ trợ tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh (BĐDCMHS), các tổ chức xã hội, các mạnh thường quân.
    Đội ngũ cán bộ quản lý tận tụy, tinh thần trách nhiệm cao; đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình trong giảng dạy.  
    Hoạt động chuyên môn được chú trọng đầu tư ở từng năm học và dần được nâng cao hiệu quả. Tỉ lệ học sinh khá giỏi vượt tỉ lệ quy định của trường chuẩn quốc gia. 
Công tác bồi dưỡng thi học sinh giỏi các môn văn hoá và các hội thi khác đạt kết quả cao qua nhiều năm liền.
    Hoạt động phối hợp giữa chính quyền và Công đoàn nhịp nhàng phát huy hiệu quả.
          Phong trào Đoàn - Hội trong các năm qua luôn đạt thành tích tốt. 
    Cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng được nhu cầu giảng dạy của giáo viên và việc học tập của học sinh.
* Về học sinh
Stt    Khối    Năm học 2015-2016    Ghi chú
        Số lớp    Số HS    Nữ    Lớp chọn    
1    10    9    363    179    CB1,2    
2    11    7    269    152    CB1,2    
3    12    6    221    97    CB1,2    
Cộng    22    853    428        
    Tăng so với năm học trước 14 học sinh, trường không tổ chức lớp hệ Giáo dục thường xuyên. 

* Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
    Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 63 người, trong đó có 28 nữ.
    Cán bộ quản lý: Có 03 người, trong đó có 01 nữ, 02 trên chuẩn.
     Giáo viên dạy lớp: 51 giáo viên, trong đó có 25 giáo viên nữ, tỉ lệ giáo viên trên lớp 2.32 (51/22), giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, có 09 giáo viên trên chuẩn.

GV    Văn    Sử    Địa    CD    Anh    Toán    Lý    Hóa    Sinh    KTCN    KTNN    Tin    TD-QP    Cộng
Hiện có    7    3    2    3    6    7    6    5    2    1    1    4    4    51
Thừa                1            1                            
Thiếu                    1                                    
Cán bộ, Nhân viên: có 9 người, trong đó: có 03 nữ.


Nhân viên /
GV chuyên trách    GV
phổ
cập THPT    GV Bí thư Đoàn 
    NV
Thư
viện    NV thiết
bị (HĐ 68)    Văn
thư -
Thủ quỹ    Kế
toán    Y
tế
học đường    Bảo
vệ
(HĐ 68)    Phục
vụ
(HĐ 68)    Tổng số
                                        
Hiện có    1    1    1    1    1    1    1    1    1    9
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đào tạo chính quy. Đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình, năng động, đáp ứng khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Tập thể thầy cô giáo có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công tác, tận tụy với học sinh, yêu nghề, không ngừng tu dưỡng, rèn luyện về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm, tay nghề, chủ động, sáng tạo, gắn bó với nhà trường. Ra xây dựng và phát huy những truyền thống tốt đẹp của nhà trường, khẳng định thương hiệu về chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

* Cơ sở vật chất
    Trường có đủ phòng học, phòng thí nghiệm, phòng chức năng đáp ứng đủ nhu cầu dạy và học, trang thiết bị được đầu tư, sửa chữa kịp thời, đến nay có 14/22 phòng học có tivi, sân chơi bãi tập rộng rãi, thoáng mát.
Tên phòng    Phòng học    Phòng thí nghiệm thực hành
        Nghe nhìn (hội trường)    Vật lý    Hoá    Sinh    Tin học    Thư viện
Số lượng    22    2    1    0.5    0.5    3    1
Phòng học và phòng thí nghiệm

Các phòng chức năng

Tên phòng    

Phòng  BGH    Phòng thường trực    Phòng Đoàn-Hội     Phòng Y tế học đường    Phòng Đảng, Công đoàn    Phòng Giáo viên    Phòng văn thư    Phòng kế toán-thủ quỹ    Phòng nghỉ GV nữ    Phòng truyền thống
Số lượng (12)    
3    1    1    1    1    1    1    1    1    1

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại. Khuôn viên trường rộng rãi, thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động tập thể, thể dục thể thao, giáo dục quốc phòng an ninh, các  phòng thí nghiệm Lý, Hóa, Sinh tương đối đồng bộ, phòng thư viện đáp ứng nhu cầu ban đọc và truy cập tư liệu.
* Về chất lượng giáo dục

    a) Xếp loại hạnh kiểm:    
Năm học    Xếp loại (tỉ lệ %)
    Tốt    Khá    Trung bình    Yếu
2013-2014    86    11.4    2.6    0
2014-2015    86.6    12.1    1.3    0

b)    Xếp loại học lực:
Năm học    Xếp loại (tỉ lệ %)
    Giỏi    Khá    Trung bình    Yếu    Kém
2013-2014    15.16    47.56    34.6    2.57    0.12
2014-2015    16.2    35.8    46    1.9    0.1

 

 


b. Hạn chế
Chất lượng đầu vào thấp, điểm tuyển 7 điểm, hiệu quả đào tạo còn thấp hơn mặt bằng chung của tỉnh.
Địa bàn tuyển sinh rộng, học sinh sống trên địa bàn 06 xã, phần lớn học sinh nhà xa nên điều kiện học tập, đi lại còn nhiều khó khăn. 
Tổ chức quản lý của Ban lãnh đạo: Chưa tổ chức nhiều các hoạt động tập thể, các sinh hoạt chuyên đề, các hội thảo về tâm lý lứa tuổi, về công tác chủ nhiệm, giảng dạy để giáo viên học hỏi, trau giồi kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy, quản lý giáo dục học sinh.
        Đa phần giáo viên còn trẻ về tuổi đời, tuổi nghề, chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như xử lí các tình huống sư phạm. Trên 60% giáo viên không phải là người địa phương nên việc đi lại gặp khó khăn.
Một bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh. Chưa quan tâm thường xuyên đến việc học của con.
Một bộ phận học sinh chưa tự giác, chưa có ý thức học tập, rèn luyện, chưa nỗ lực vượt khó trong học tập. Mặt khác, do ảnh hưởng từ công nghệ thông tin và một số biểu hiện tiêu cực bên ngoài tác động khiến cho nhiều học sinh chưa có nhận thức sâu sắc về giá trị sống, về văn hoá ứng xử, và về kĩ năng sống nên kết quả nhìn chung chưa cao.
Hệ thống máy móc, thiết bị, đặc biệt là máy vi tính hư hỏng nhiều chưa đáp ứng được yêu cầu về giảng dạy tin học, ngoại ngữ.

3.1.2 Môi trường bên ngoài
a. Thời cơ
Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong khu vực.
          Đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt. Trường tọa lạc ở vị trí trung tâm các xã, khu vực đông dân cư.
Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

b. Thách thức
Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục trong thời kì mới của đất nước.
 Khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

3.2 Xác định các vấn đề ưu tiên
Áp dụng các chuẩn đánh giá CBQL, giáo viên, nhân viên và các tiêu chí kiểm định chất lượng trường học để xác định mức độ phát triển, tiến bộ về kết quả của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy, giáo dục học sinh. Từ đó đề ra những giải pháp khả thi thúc đẩy nhà trường phát triển đúng hướng.
Nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
     Tổ chức linh hoạt, đa dạng các hoạt động tập thể. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của của học sinh. Thực hiện dạy chữ đi đôi với dạy người.
Ứng dụng CNTT, vận dụng đa dạng các phương pháp truyền thống và hiện đại  trong dạy – học và công tác quản lý

4. Mục tiêu - Sứ mệnh - Tầm nhìn - Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
Mục tiêu: Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
Sứ mệnh: Nuôi dưỡng ý chí lập thân, lập nghiệp; đào tạo học sinh trở thành công dân có ích.
Tầm nhìn: Trường THPT Thống Linh có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu học tập, rèn luyện, hoà nhập, vui chơi; là nơi lựa chọn của học sinh và phụ huynh.
Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:
-Tình đoàn kết  
- Lòng nhân ái
- Tinh thần trách nhiệm 
- Sự hợp tác
- Tính trung thực - Khát vọng vươn lên

5. Chỉ tiêu 
100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn và trên chuẩn, hằng năm cử có ít nhất 1 giáo viên học thạc sĩ.
    Hằng năm trường đạt danh hiệu “tập thể xuất sắc”. Trong giai đoạn được nhận bằng khen của Bộ Giáo dục, của Chủ tịch tỉnh.
    Trường đạt chuẩn quốc gia năm 2015, kiểm định chất lượng đạt cấp độ 2 vào năm 2016, cấp độ 1 năm 2020.
    Trong giai đoạn tỉ lệ giáo viên đạt danh hiệu “giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh” trên 15%, “giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở” 90%. 
    Hằng năm huy động 97% học sinh trúng tuyển vào học lớp 10.
    Hằng năm tỉ lệ học sinh bỏ học không quá 1%.
    Hằng năm tỉ lệ học sinh xếp loại học lực Khá-Giỏi trên 65%, xếp loại Yếu-Kém không quá 5%; hạnh kiểm loại Khá- Tốt trên 95%.
    Trong giai đoạn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa: đạt 20 giải ở các môn thi. Học sinh giỏi cấp khu vực: 1 giải.
    Hằng năm học sinh đỗ tốt nghiệp THPT: đạt trên 98%. Học sinh đỗ vào Đại học, Cao đẳng: trên 40%.

6. Chương trình hành động
6.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh
     Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, Bí thư Đoàn trường, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm.

6.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ
     Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Người phụ trách: Ban lãnh đạo, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.

6.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài, tiết kiệm.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất, kế toán, nhân viên thiết bị.

6.4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
     Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy học, hệ thống internet, duy trì và phát triển trang Website, kho học liệu điện tử, thư viện điện tử, của trường…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục để có kế hoạch cho cán bộ, giáo viên trang bị máy tính ở các phòng học, phòng chức năng. 
       Người phụ trách: Hiệu trưởng, nhóm Tin học, cán bộ thư viện.

6.5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.
Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
*Nguồn lực tài chính: 
- Ngân sách Nhà nước cấp.
- Ngoài ngân sách: Từ xã hội, các cá nhân, tổ chức tài trợ, PHHS. Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường.
* Nguồn lực vật chất: 
- Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
- Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy học.
Người phụ trách: Lãnh đạo trường, BCH Công đoàn, Ban đại diện CMHS.

6.6. Xây dựng thương hiệu
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.
     - Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

7. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá 
7.1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

7.2. Tổ chức
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

7.3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
- Giai đoạn 1 từ năm 2015-2017: Ổn định chất lượng, cải tạo cảnh quan môi trường, xây dựng và duy trì trường đạt chuẩn quốc giá và đạt kiểm định chất lượng giáo dục ở mức độ 2.
- Giai đoạn 2 từ năm 2017-2019: Nâng cao chất lượng dạy và học, tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nhân viên và CBQLGD, trang bị cơ sở vật chất theo chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và đạt mức độ 1.
- Giai đoạn 3 từ năm 2019-2020: Chất lượng giảng dạy cao, là ngôi trường uy tín cao trong huyện, mỗi học sinh, phụ huynh ưu tiên lựa chọn để học tập, rèn luyện.

7.4. Đối với Hiệu trưởng
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
7.5. Đối với các Phó hiệu trưởng
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
7.6. Đối với tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7.7 Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

8. Kết luận
Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển Giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai, giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý kế hoạch hàng năm, hàng tháng.
Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.
Trong thời kỳ hội nhập, có sự phát triển mạnh kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.
  

    HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Các phó hiệu trưởng (thực hiện);
- Các đoàn thể trong nhà trường (p/h t/h);
- Các tổ trưởng (thực hiện);
- Giáo viên, nhân viên (thực hiện);
- Lưu: VT.    (đã ký)

 


Nguyễn Thanh Phương

link dowload

/uploads/thonglinh/page/ke-hoach-chien-luot-phat-trien-nha-truong-1.doc

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây